Báo giá thiết kế

CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ – XÂY DỰNG PHỤC HƯNG
Địa chỉ: 440/28 Thống Nhất, Phường 16, Quận Gò Vấp, TpHCM
Liên hệ: Nguyễn Văn Lượng, số 52 đường 11, KDC Cityland, P.10, Q.Gò Vấp, TpHCM
Email: congtytkxdphuchung@gmail.com  –  Web: congtyphuchung.com
Hotline: 028 66 580 136 – 098 333 0536 – 0911 44 1956 (KTS Quách Tuyền Hưng)

BẢNG BÁO GIÁ THIẾT KẾ 2020

Công ty PHỤC HƯNG kính gửi đến quý khách hàng bản báo giá chi phí thiết kế như sau

I. THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MỚI

TT Loại công trình chiều rộng mặt tiền chính (A) Giá thiết kế (đ/m2)
Gói A Gói B Gói C
1 Nhà phố 1 mặt tiền A < 4,5m 60.000 130.000 170.000
2 Nhà phố 2 mặt tiền A < 4,5m 80.000 140.000 190.000
3 Nhà phố 2 mặt tiền 4,6m<A<6m 90.000 160.000 220.000
4 Nhà biệt thự mini 6m<A<8m 100.000 180.000 250.000
5 Nhà biệt thự A>8m 120.000 200.000 280.000

GHI CHÚ

– Đơn giá chưa VAT, áp dụng với công trình nhà ở gia đình.

– Đơn giá trên áp dụng cho nhà có tổng diện tích sàn > 200 m2.

– Nếu tổng diện tích sàn từ 175 – 200 m2, nhân thêm với hệ số k=1,1.

– Nếu tổng diện tích sàn từ 100 – 174 m2, nhân thêm với hệ số k=1,2.

– Nếu tổng diện tích sàn < 100 m2, nhân thêm với hệ số k=1,3.

CÁCH TÍNH DIỆN TÍCH

– Phần diện tích các tầng có mái che tính 100% diện tích.

– Phần diện tích không có mái che, sân trước và sân sau tính 50% diện tích.

– Mái bê tông cốt thép tính 50% diện tích.

– Ô trống trong nhà tính 100% diện tích.

– Mái Tole tính 40% diện tích – tính theo mặt bằng (không tính mặt nghiêng)..

– Mái ngói tính 150% diện tích – tính theo mặt bằng (không tính mặt nghiêng).

CÁC GÓI THIẾT KẾ

TT Danh mục hồ sơ Mô tả nội dung hồ sơ HS Gói thiết kế
A  B  C
1 Hồ sơ kiến trúc – Mặt bằng trệt, các tầng, sân thượng, mái.
– Các mặt đứng, mặt cắt.
– Triển khai chi tiết nhà vệ sinh.
– Triển khai chi tiết cầu thang, lan can, balcon.
– Triển khai chi tiết từng phòng khách, phòng ngủ, phòng ăn.
– Triển khai chi tiết cổng, cửa đi, cưả sổ.
x x x
2 Hồ sơ kiến trúc mở rộng – Mặt bằng trần giả.
– Mặt bằng lát vật liệu sàn;MB bố trí nội thất
x x
3 Hồ sơ phối cảnh – Phối cảnh công trình. x x x
4 Hồ sơ nội thất – Phối cảnh, trang trí nội thất, ánh sáng, vật liệu, màu sắc toàn nhà. x
5 Hồ sơ kết cấu – Mặt bằng định vị, bố trí cọc (nếu có).
– Mặt bằng định vị lưới cột.
– Mặt bằng móng, móng bó nền, đà kiềng.
– Chi tiết móng.
– Mặt bằng cấu kiện các tầng, mái.
– Chi tiết dầm, sàn, mái, cầu thang.
 x x x
7 Hồ sơ thiết kế kỹ thuật M&E – Mặt bằng bố trí điện các tầng.
– Mặt bằng bố trí điện trang trí.
– Mặt bằng bố trí máy lạnh.
– Sơ đồ hệ thống nước.
– Mặt bằng cấp thoát nước các tầng.
– Chi tiết cấp thoát nước các phòng vệ sinh.
– Hệ thống Tivi các tầng.
– Hệ thống internet các tầng.
x x x
8 Phần thiết kế cảnh quan sân vườn – Cổng tường rào, sân, đường đi dạo, giao thông nội bộ. Đèn trang trí x
9 Lập dự toán – Bóc tách, liệt kê khối lượng, đơn giá, thành tiền các hạng mục thi công công trình.. x x

HỒ SƠ KHÔNG BÀN GIAO GỒM CÓ

– Hệ thống điện lạnh trung tâm, thang máy.
– Hệ thống báo động, chống sét, báo cháy, camera quan sát.

II. THIẾT KẾ CẢI TẠO

Đơn giá tư vấn thiết kế kiến trúc cải tạo, mức độ phức tạp về kết cấu công trình (theo sự đánh giá của bộ phận thiết kế kết cấu dựa trên kết quả khảo sát hiện trạng): Nhân HS k = 1,5 với các đơn giá tương ứng trong phần A, B, C.

Lưu ý: Các đơn giá cải tạo không bao gồm phí đo vẽ hiện trạng (10.000đ/m2). Hệ số trên áp dụng cho các hợp đồng cải tạo có giá trị trên 10.000.000đ. Nếu nhỏ hơn mức này, thiết kế phí sẽ được tính thành gói: 10.000.000đ.

III. CÁC TRƯỜNG HỢP PHÁT SINH GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG

Trường hợp thay đổi phương án thiết kế với lý do từ phía khách hàng, chi phí thiết kế được tính thêm:

Giai đoạn Tiến độ công việc Chi phí tính thêm
1 – Sau thời điểm ký kết hợp đồng và thông nhất phương án thiết kế sơ bộ. 20% x giá trị hợp đồng
2 – Sau khi hợp đồng đã thực hiện được 1/2 thời gian. 50% x giá trị hợp đồng

Trường hợp công việc buộc phải chấm dứt với lý do từ phía khách hàng, chi phí thiết kế được tính thêm:

Giai đoạn Tiến độ công việc Chi phí tính thêm
1 – Sau thời điểm ký kết hợp đồng 50% x giá trị hợp đồng
2 – Sau khi hợp đồng đã thực hiện được 1/2 thời gian sau khi thống nhất phương án thiết kế cơ sở. 70% x giá trị hợp đồng

IV. THIẾT KẾ SÂN, VƯỜN, CỔNG TƯỜNG RÀO

Hồ sơ thiết kế sân vườn, cổng tường rào, vườn sỏi, bể cảnh… đơn lẻ

Phí tư vấn thiết kế = 130.000 đ/m2.

Thành phần hồ sơ:

· Cổng, tường rào và hệ thống kỹ thuật hạ tầng · Đèn và chi tiết trang trí phụ trợ
· Sân , đường đi dạo, giao thông nội bộ · Bể nước trang trí. Bồn cỏ, cây trang trí
· Mặt bằng tổng thể cảnh quan sân vườn · Lập khái toán.

V. QUY TRÌNH THIẾT KẾ

1. Khách hàng gọi điện hẹn gặp KTS sẽ trao đổi thông tin, cung cấp giấy tờ nhà, đất hoặc bản vẽ cũ ( nếu có) khách hàng nêu nhu cầu sử dụng để KTS tư vấn sơ bộ.

2. Công ty Phục Hưng báo giá thiết kế,lập hồ sơ thiết kế sơ bộ, Ký hợp đồng nguyên tắc tư vấn thiết kế.

3. Công ty Phục Hưng Khảo sát địa điểm đối với công tình sửa chữa cải tạo.

4. Công ty Phục Hưng tiến hành lập bản vẽ sơ bộ gồm mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng các tầng,

5. Khách hàng điều chỉnh và chốt phương án, thanh lý hợp đồng nguyên tắc.

6. Công ty Phục Hưng Ký hợp đồng thiết kế với khách hàng, triển khai bản vẽ, vẽ phối cảnh mặt tiền, phối cảnh nội thất (nếu có).

7. Khách hàng điều chỉnh và chốt phương án bản vẽ phối cảnh mặt tiền, nội thất (nếu có).

8. Phục Hưng triển khai toàn bộ hồ sơ thiết kế trên cơ sở các phối cảnh đã được duyệt.

9. Bàn giao hồ sơ thiết kế, thanh lý hợp đồng thiết kế.

VI. SỐ LƯỢNG, THỜI LƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TƯ VẤN

– Các buổi tư vấn diễn ra trực tiếp tại công ty hoặc nhà riêng giữa người tư vấn và khách hàng.

– Thời gian tư vấn gồm 06 buổi, các lần tư vấn cách nhau 01 tuần làm việc.

– Việc lựa chọn thời điểm cho mỗi lần tư vấn do người tư vấn và khách hàng thoả thuận.

– Các buổi tư vấn sẽ được lập biên bản công việc, là cơ sở thông tin và pháp lý cho việc thiết kế triển khai tiếp theo.

A. TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG CỦA CÁC BUỔI TƯ VẤN

Buổi 1: Khách hàng sẽ nhận được các thông tin, biểu mẫu điền thông tin khách hàng, yêu cầu tư vấn và trao đổi về các thông tin có liên quan.

Buổi 2: Khách hàng và công ty tiến hành việc ký kết hợp đồng nguyên tắc (HĐNT) thực hiện việc tìm ý và triển khai hồ sơ phương án thiết kế hoặc ký Hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng (HĐTK).

Giá trị của hợp đồng nguyên tắc (HĐNT) bằng 20% giá trị hợp đồng thiết kế và được thanh toán ngay sau khi ký HĐNT, (giá trị HĐNT sẽ được khấu trừ 50% giá trị vào hợp đồng thiết kế nếu hai bên đồng ý tiếp tục ký kết hợp đồng thiết kế sau này).

Sau khi Hợp đồng được ký kết và thanh toán tạm ứng theo thoả thuận. khách hàng cùng KTS tiến hành thiết kế phương án kiến trúc, tìm ý, triển khai ý đồ trên các bản vẽ mặt bằng, mặt đứng. Công việc này có thể phải thực hiện và trao đổi nhiều lần giữa Khách hàng và Người tư vấn để tìm ra phương án hợp lý nhất.

Buổi 3: Khách hàng cùng Công ty thống nhất lựa chọn phương án thiết kế hợp lý nhất được đồng thuận từ cả hai bên. Việc thống nhất các ý đồ dựa trên việc xác nhận trên các bản vẽ mặt bằng và mặt đứng.

Phương án thiết kế kiến trúc được thống nhất trong giai đoạn này gọi là phương án cơ sở là cơ sở kỹ thuật để triển khai hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công.

Nếu công việc được thực hiện dựa trên Hợp đồng nguyên tắc (HĐNT) thì hai bên tiến hành thanh lý HĐNT và tiến hành ký hợp đồng thiết kế mới (nếu hai bên đồng ý).

Nếu công việc được thực hiện dựa trên Hợp đồng thiết kế (HĐTK) đã được ký kết trước thì hai bên tiến hành thống nhất phương án, tạm ứng tiếp 50% giá trị hợp đồng và chuyển qua giai đoạn tiếp theo.

Buổi 4 + 5: Sau 2 tuần kể từ ngày thống nhất phương án cơ sở, Khách hàng cùng KTS xem xét các bản vẽ ở mức độ chi tiết: các bản vẽ chi tiết, các mặt cắt, cầu thang. Nếu cần thiết, KTS và khách hàng có thể trao đổi thêm về một số vấn đề còn khúc mắc. Trình bày giải pháp cơ sở về kết cấu và ý đồ thiết kế nội thất (buổi 4). Trình bày giải pháp kỹ thuật, các bản vẽ chi tiết về kết cấu công trình, các giải pháp kỹ thuật điện, nước, thông tin liên lạc, quy cách vật liệu xây dựng kiểm tra tổng thể, hẹn ngày bàn giao hồ sơ (buổi 5).

Buổi 6: Hai bên tiến hành bàn giao hồ sơ (hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán, thống kê vật liệu), và tiến hành quyết toán hợp đồng và thanh lý hợp đồng.

B. CÁC ĐIỂM LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN

– Nếu khách hàng ký hợp đồng nguyên tắc (HĐNT) thì khách hàng chỉ được giảm trừ 50% giá trị HĐNT vào giá trị Hợp đồng thiết kế nếu tiếp tục ký Hợp đồng thiết kế.
– Hợp đồng thiết kế chỉ tiếp tục triển khai nếu có được sự đồng thuận từ cả Khách hàng và Công ty.
– Sau buổi làm việc thứ 3, nếu khách hàng muốn thay đổi ý đồ kiến trúc thì phải chịu thêm A% giá trị hợp đồng. (A tùy thuộc vào thời điểm thay đổi và được ghi rõ trong (Báo giá thiết kế nhà).

VIII. NGOÀI RA CÔNG TY CÒN LÀM CÁC DỊCH VỤ:

A. CHI PHÍ LẬP DỰ TOÁN CHI TIẾT: 30.000 – 60.000 ĐỒNG/m2

B. ĐO VẼ NHÀ ĐẤT

– XPXD:        50.000 đồng/m2.
– Hoàn công: 50.000 đồng/m2

C. VẼ PHỐI CẢNH:

– Nhà phố 1 mặt: 1.500.000 – 2.000.000 đồng/nhà
– Nhà phố 2 mặt: 2.500.000 – 3.000.000 đồng/nhà
– Biệt thự 4 mặt:  3.500.000 – 4.000.000 đồng/nhà

GHI CHÚ:

– Gía trị trên chưa bào gồm thế GTGT 10%
– Nếu công ty nhận thi công sẽ miễn phí thiết kế với công trình thi công dưới 500 triệu
– Nếu công ty nhận thi công sẽ giảm 50% thiết kế với công trình thi công trên 500 triệu
– Sau khi thống nhất phương án thiết kế sơ bộ, Chủ đầu tư có quyền thay đổi phương án 2 lần, từ lần thứ 3 trờ đi chi phí thay đổi (vị trí kiểu cầu thang, kích thước phòng, mặt tiền, …) sẽ tính 20% tổng giá trị thiết kế tương ứng
– Chủ đầu tư phải cung cấp hồ sơ khảo sát địa chất (đối với công trình từ 4 tầng trở lên)

PHỤC HƯNG rất hân hạnh gửi đến quý khách hàng bảng báo giá Thiết kế. Hy vọng được hợp tác với các bạn để cùng dựng xây ngôi nhà mơ ước.

BAN GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

 

 

 

Tin khác

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *